1/ 뿐
a/명사 + 뿐 + 이다/아니다: chỉ--diễn đạt danh từ phía trước là duy nhất
예: 우리 대학교 학산도서관에서 "경영학원론"을 몇 권뿐이다.
Ở thư viện trường Đại Học chúng ta chỉ có mấy cuốn sách "thuyết kinh doanh" thôi.
나랑 그 사람은 친구뿐인지 그밖에 아무것도 없네요.
Tôi và anh ấy chỉ là bạn bè
b/의존동사 +(으)ㄹ 뿐 + 이다/아니다: chỉ--diễn đạt hành động phía trước là duy nhất
예: 오늘은 전 한국어를 배울 뿐이다.
Hôm nay tôi chỉ học mỗi tiếng hàn.
c/ 뿐 + 아니라: không chỉ...mà còn, không những thế...mà còn (dựa theo cấu trúc a và b để dùng cho đúng: dùng với động từ khi nào, danh từ khi nào).
예: 그 남자는 생길 뿐 아니라 친절하다.
Người con trai đó không những đẹp trai mà còn tử tế nữa.
Theo mình nghĩ thì nghĩa của "만" và "밖에" cũng tượng. Tùy theo thói quen mà mình sử dung thôi.
2/ (으)ㄹ 테니까: ý muốn, dự định, suy đoán. Mệnh đề đi sau hay dùng với dạng mện lệnh, đề nghị.
a/ Trường hợp chủ ngữ là ngôi thứ nhất
여기에서 난 볼 테니까 놀아가라.
Ở đây có tôi trông rồi nên đi chơi đi.
b/ Trường hợp chủ ngữ là ngôi thứ ba
예: 사람들이 다 모일 테니까 가자.
Mọi người tập trung nên chúng ta đi thôi.
4/ 명사 + 대신: chỉ sự thay thế cái này bằng cái khác.
예: 난 친국대신 대학교서류를 냈다.
Tôi đã thay mặt bạn tôi nộp hồ sơ đại học rồi.
5/ 명사 + 때마다: mỗi khi
예: 시혐 때마다 난 열심히 공부한다.
Mỗi lần đến thi là tôi học hành chăm chỉ.
동사 + (으)ㄹ 때마다:diễn đạt thời gian không chắc chắc của hành động, ở thì tương lai.
여름에 올 때마다 친구들이라 같이 바다에 간다.
Mỗi lần đến mùa hè là cùng bạn đi biển(mùa hè chưa đến).
동사 + 았/었/였을 때마다: diễn đạt trạng thái đi đầu đã được hoàn tất, và trạng thái đi sau thực hiện cùng lúc đó.
예: 시혐을 볼때마다 너무 걱정하다.
Mỗi lần đến mùa thi tôi đều lo lắng.
Cái này mình duy ra từ '때" thôi, ko biết đúng ko?
6/ 동사 는/(으)ㄴ + 데다가: vả lại, mà còn, mệnh đề đi trước và đi sau phải cùng chủ ngữ.
예; 현문씨가 똑똑한 데다가 열시히 공부한다.
Hyung Mun thông minh vả lại siêng năng nữa.
첫댓글 cam on ban da dong gop nhung bai hoc co ich ,sau nay mong ban tiep tuc hung ho dien dang minh nhe
cam on ban ,,,,,,,,,,thoi gian minh hoc minh se dang len de dong gop cung dien dan ./chuc ban va gia dinh hanh phuc minh dang co gi sai sot ban gop y kien de moi nguoi cung hoc nhe .....